Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB

Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam. Bài viết này sẽ phân tích Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

1. Tổng quan về phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (Asia Commercial Joint Stock Bank), được gọi tắt là Ngân hàng Á Châu (ACB), chính thức đi vào hoạt động kinh doanh ngày 4 tháng 6 năm 1993. ACB là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, với hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp và hơn 9.000 nhân viên làm việc, với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng. Kể từ ngày 31/7/2020 vốn điều lệ của ACB là hơn 21 nghìn tỷ đồng.

Kể từ khi thành lập vào năm 1993, ACB luôn định hướng tập trung mảng ngân hàng bán lẻ và hiện là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. Tính đến hết quý 1/2021, 82% huy động khách hàng đến từ cá nhân và 93% dư nợ cho vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME).

Bạn đã biết tổng quan về ngân hàng ACB. Sau đây, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Xem thêm: Chiến lược Marketing của ngân hàng ACB

Chiến lược phân phối của ngân hàng ACB 1
Kể từ khi thành lập vào năm 1993, ACB luôn định hướng tập trung mảng ngân hàng bán lẻ và hiện là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam

2. Strengths (Điểm mạnh) của ngân hàng ACB

Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB bắt đầu bằng Strengths (Điểm mạnh) của ngân hàng ACB.

Các chỉ số tài chính tích cực:

  • Năm 2021, nhờ vào nỗ lực vượt qua những khó khăn của đại dịch Covid-19, ACB đã đạt mức lợi nhuận trước thuế gần 12.000 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2020 và gấp 4,5 lần 5 năm trước. Trong giai đoạn 2017-2021, ACB bứt phá ngoạn mục với lợi nhuận bình quân tăng 46%/năm. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) của ACB năm 2021 đạt 23,9%, đứng thứ 2 trong hệ thống, sau VIB và cao hơn MBBank, TPBank, OCB,… Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Về mặt chất lượng tài sản, trong giai đoạn 2017-2021, tỷ lệ nợ xấu của nhà băng luôn ở dưới mức 1%, thường chỉ 0,5-0,7%. ACB cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên tất toán sớm nợ xấu tại VAMC (năm 2017).
  • Theo số liệu gần nhất, cuối quý 1/2022, tổng nợ xấu tại ACB chỉ ở mức 3.119 tỷ đồng, chiếm 0,82% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 188%, có nghĩa cứ 100 đồng nợ xấu thì ACB đã có dự phòng 188 đồng. Theo đó, ACB đang là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp thứ 4 và tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao thứ 4 so với toàn ngành. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Trong một báo cáo phân tích gần đây, công ty Chứng khoán VNDirect đánh giá, mô hình ngân hàng thận trọng của ACB đang giúp nhà băng này có thể bình yên vượt qua những biến động vừa qua trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp, thị trường bất động sản – vốn có mối liên hệ mật thiết với hệ thống ngân hàng. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Trong khi nhiều ngân hàng rót vốn mạnh vào trái phiếu doanh nghiệp thì ACB lại không mấy mặn mà mảng kinh doanh này. Đồng thời, phân khúc cho vay bất động sản chiếm 18% danh mục của ACB cũng chủ yếu đến từ cho vay mua nhà khách hàng cá nhân, vì vậy ACB không chịu tác động đáng kể nào trước động thái giám sát chặt chẽ thị trường địa ốc thời gian qua. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam:

  • Hiện tỷ trọng bán lẻ chiếm khoảng 93% danh mục tín dụng của ngân hàng ACB. Tỷ trọng huy động vốn từ khách hàng cá nhân cũng lên đến 80%. Ngoài việc tránh được rủi ro tập trung từ các doanh nghiệp lớn, điều này còn giúp ngân hàng có nguồn thu nhập ổn định, bền vững hơn, dù đòi hỏi nỗ lực triển khai kinh doanh nhiều hơn.
  • Có thể nói, chiến lược trên đã giúp ACB xây dựng được lợi thế khác biệt so với các đối thủ trong hệ thống. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Ngành ngân hàng Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển hướng sang tập trung mở rộng thu nhập từ phí và bancassurance là một động lực cốt lõi cho sự dịch chuyển này. Điều này càng quan trọng khi hiện nay các nhà băng bị phụ thuộc vào hạn mức tín dụng hàng năm của Ngân hàng Nhà nước. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Tại ACB, ngân hàng đã ký kết hợp đồng bancassurance độc quyền có thời hạn 15 năm với Sun Life vào năm 2020. Theo thống kê của Chứng khoán Yuanta Việt Nam, trong năm 2021, ACB đứng thứ 5 xét về doanh thu phí APE với 1,3 nghìn tỷ đồng và trong 4 tháng đầu năm 2022 đã vươn lên mạnh mẽ và xếp thị trí thứ nhất với tổng phí APE đạt 565 tỷ đồng. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Yuanta đánh giá, ACB có lợi thế vượt trội so với các ngân hàng khác trong việc bán bancassurance do ACB là một ngân hàng bán lẻ thực thụ. Tập khách hàng lớn và chất lượng sẽ là động lực thúc đẩy nhu cầu bancassurance của nhà băng này trong thời gian tới. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

 

Tiên phong chuyển đổi số:

  • Là ngân hàng tiên phong trong bán lẻ, chuyển đổi số là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh ACB. Nhà băng này đã khởi động hành trình số hóa từ nhiều năm trước, lấy khách hàng làm trọng tâm và chú trọng nâng cao trải nghiệm người dùng. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Khách hàng ACB đã được giao dịch hoàn toàn miễn phí, được mở tài khoản số đẹp, chuyển khoản 0 đồng những năm qua. Các công nghệ mới, tính năng hiện đại cũng liên tục được Ngân hàng cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày một cao của khách hàng. Nhờ đó, số lượng khách hàng của ACB tăng lên chóng mặt, đặc biệt khi tháng 5 năm 2021 ACB thử nghiệm tích hợp eKYC trên website đăng ký dịch vụ trực tuyến và ứng dụng di động cho khách hàng cá nhân. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • ACB đang tăng tốc về số lượng giao dịch ngân hàng số cao hơn trung bình ngành, đạt từ 80-100%/năm trong 3 năm gần nhất. Số lượng khách hàng sử dụng ngân hàng số chiếm 91% tổng số lượng khách hàng toàn hệ thống.
  • Thành quả từ chuyển đổi số đã được phản ánh rõ trong kết quả hoạt động kinh doanh của nhà băng này thời gian qua.
  • Cụ thể, các hoạt động số hóa nổi bật như số hóa quy trình thẩm định, phê duyệt, giải ngân online đã giúp ACB gia tăng năng lực cạnh tranh trong mảng tín dụng và tăng trưởng gần 16% dư nợ trong năm 2021.
  • Số hóa toàn diện cũng đã giúp ACB cải thiện mạnh mẽ chi phí hoạt động chỉ trong thời gian ngắn. Tỷ lệ chi phí/thu nhập hoạt động của ACB đã giảm mạnh từ mức 45-50% trong năm 2016-2020 xuống chỉ còn 35% trong năm 2021. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Đặc biệt, số hóa cũng là cách để ACB góp phần bảo vệ môi trường xung quanh. Từ nhiều năm nay, ACB đã đạt mục tiêu “4 không”: không giấy, không in, không scan, không lưu vật lý, góp phần tiết kiệm 4 tỷ đồng/năm cho giấy in, 18 tỷ đồng/năm cho mực in, 4 tỷ đồng/năm cho việc lưu trữ, từ đó giảm thiểu gần 70 tấn rác thải từ giấy in, xác hộp mực hay máy móc thiết bị hư hỏng. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Hành trình số hóa chưa ngừng lại mà còn được nhà băng này đẩy mạnh hơn nữa. ACB đang chủ động tích hợp những công cụ số vào quy trình vận hành, đẩy mạnh việc sử dụng video call, các kiosk số đặt tại CN/PGD, các AI Bots để học và nhận dạng thói quen của khách hàng, từ đó cải tiến các quy trình tiện lợi và phù hợp hơn.
  • Ngoài ra, nhiều tính năng mới và tăng tốc độ xử lý giao dịch, dịch vụ số cũng được ACB cập nhật và nâng cấp cho các ứng dụng di động hiện có như ACB Mobile App, ACB Lifestyle App, ACB Business App.
  • Tháng 2/2022, ACB đã chính thức ra mắt thương hiệu ngân hàng số ACB ONE cùng với việc thành lập Khối Ngân hàng số. Đây được xem là một cột mốc quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi lớn của ACB trong số hóa hoạt động kinh doanh, dự kiến sẽ gây nhiều bất ngờ cho thị trường những năm tới. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Một trong những ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) cao nhất trên thị trường:

  • Cuối tháng 3/2022, ACB là một trong 5 ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) cao nhất trên thị trường. Trong giai đoạn 2016-2019, tỷ lệ này chỉ ở mức 16-19% nhưng hiện đã lên gần 27%.
  • Theo đó, ACB ngày càng tối ưu chi phí huy động vốn, Ngân hàng có thể duy trì lãi suất huy động ở mức hợp lý mà vẫn có tăng trưởng tiền gửi tốt. Điều này cũng là nền tảng để ACB cải thiện biên lãi thuần (NIM), nâng cao sức cạnh tranh với các đối thủ. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Nổi bật về quy mô tài sản và lợi nhuận:

  • Trong khối ngân hàng cổ phần tư nhân, 3 cái tên nổi bật nhất về quy mô tài sản, lợi nhuận phải kể đến đó là ACB, Techcombank, VPBank. Đây là nhóm ngân hàng tư nhân có sự bứt phá mạnh mẽ trong 5 năm trở lại đây và đang cạnh tranh về lợi nhuận với các ngân hàng lớn hơn thuộc sở hữu nhà nước. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Để phục vụ khách hàng tốt trước tiên phải hiểu họ cần gì, và có vẻ Chiến lược Marketing của ngân hàng ACB đang làm rất tốt việc này. Ngân hàng có hẳn một hệ thống ghi nhận những phản hồi dịch vụ từ khách hàng cá nhân, số hóa quy trình ấy để tìm ra những giải pháp “chiều chuộng” người dùng.
  • Đơn cử như gói tài khoản thanh toán của ACB, khách hàng được miễn phí hoàn toàn giao dịch chuyển tiền Online liên ngân hàng. Với những khách hàng ưa chuộng dùng thẻ thanh toán, họ còn được hoàn tiền lên đến 1% cho mỗi giao dịch, vừa chi tiêu phù hợp theo xu thế hiện đại vừa được tiết kiệm. Đây là một điểm mạnh cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Xem thêm: Phân tích mô hình SWOT của MB Bank

ACB đã hoàn thành theo tiến độ nhiều hạng mục của các dự án công nghệ để hỗ trợ hoạt động kinh doanh
ACB đã hoàn thành theo tiến độ nhiều hạng mục của các dự án công nghệ để hỗ trợ hoạt động kinh doanh

3. Weaknesses (Điểm yếu) của ngân hàng ACB

Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB tiếp theo là Weaknesses (Điểm yếu) của ngân hàng ACB.

Nợ xấu tăng cao:

  • Theo Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2022 vừa công bố, ACB ghi nhận dòng tiền âm thuần lưu chuyển trong kỳ bị âm nặng và nợ xấu tăng. Đây là một điểm yếu cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Cụ thể, tính đến ngày 30/6/2022, dòng tiền hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ACB âm tới 12.569,3 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm ngoái vẫn dương 3.573,5 tỷ đồng; Dòng tiền hoạt động đầu tư âm 139,6 tỷ đồng; Dòng tiền tài chính không phát sinh.
  • Như vậy, kết thúc 6 tháng đầu năm dòng tiền của Ngân hàng ACB âm 12.708,8 tỷ đồng, trong khi nửa năm ngoái vẫn ghi nhận mức dương 3.408,4 tỷ đồng.
  • Không những dòng tiền thuần âm nặng, chất lượng nợ vay của Ngân hàng ACB cũng đáng lo ngại khi Nợ có khả năng mất vốn tăng mạnh.
  • Kết thúc quý 2/2022, tổng nợ xấu nội bảng của Ngân hàng ACB đạt mức 2.998,2 tỷ đồng, tăng 7% so với hồi đầu năm, tăng 28,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) đang ở mức 2.190,1 tỷ đồng, tăng vọt 58,7% so với hồi đầu năm, tăng 76,5% so với cùng kỳ, chiếm tới hơn 73% tổng nợ xấu của Ngân hàng ACB. Đây là một điểm yếu cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Bê bối ảnh hưởng đến thương hiệu:

  • Tổng Cục thuế mới đây (2019) đã có quyết định về việc xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra chấp hành pháp luật về thuế đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (mã chứng khoán ACB).
  • Theo đó, trong thời kỳ thanh tra năm 2016 và 2017, tổng số tiền ACB bị phạt, bị truy thu lên tới hơn 11 tỷ đồng.
  • Cụ thể, số tiền truy thu qua thanh tra là hơn 7,6 tỷ đồng; số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế hơn 2,2 tỷ đồng và gần 1,3 tỷ đồng tiền chậm nộp tiền thuế.
  • Phía ngân hàng cho biết nhận được quyết định xử lý vi phạm về thuế trên vào ngày 15/1 và đã khắc phục ngay khi nhận được quyết định.
  • Hay mới đây là vụ Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng ACB bị tố chiếm đoạt 4,8 tỷ đồng của khách hàng. Đây là một điểm yếu cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Xem thêm: Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng Techcombank

Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB - Nợ xấu tăng cao
Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB – Nợ xấu tăng cao

4. Opportunities (Cơ hội) của ngân hàng ACB

Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB tiếp theo là Opportunities (Cơ hội) của ngân hàng ACB.

Pháp luật về vay vốn ngày càng được minh bạch:

  • Tại Chỉ thị số 01 về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng trong năm 2022, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng có hoạt động đại lý bảo hiểm phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động đại lý bảo hiểm trên toàn hệ thống. Xử lý nghiêm những trường hợp yêu cầu khách hàng phải mua các loại bảo hiểm khi cấp tín dụng cho khách hàng. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Trước đó, Bộ Tài chính cho biết, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm đã có các quy định nhằm bảo đảm việc tham gia bảo hiểm là tự nguyện, trên cơ sở nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng, nghiêm cấm việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm ép buộc khách hàng giao kết hợp đồng bảo hiểm. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Cụ thể: Khoản 4 Điều 10 Luật Kinh doanh bảo hiểm đã nghiêm cấm hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; Nghị định số 73/2016/NĐ-CP quy định không tổ chức, cá nhân nào được phép can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài của bên mua bảo hiểm;
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài không được ép buộc các tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm dưới mọi hình thức. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Sự quan tâm của chính phủ:

  • Chính phủ ban hành Quyết định số 1813/QĐ-TTg về Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025. Một trong những nội dung tại Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt đó là, Thủ tướng Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tư pháp, các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về tiền kỹ thuật số quốc gia giai đoạn 2021 – 2025. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cũng được giao trong năm 2022 phải hoàn thành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát hoạt động công nghệ tài chính (Fintech) trong lĩnh vực ngân hàng. Điều này nhằm quản lý, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và triển khai các mô hình hợp tác, kinh doanh mới trong cung ứng dịch vụ thanh toán. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Phát triển ngân hàng số là xu thế tất yếu, “thổi” làn gió công nghệ giúp các ngân hàng cải thiện quy trình làm việc nội bộ, cung cấp sản phẩm dịch vụ, chứng từ cũng như phương thức giao dịch với khách hàng,… Với khách hàng, lợi ích của các ứng dụng tài chính – ngân hàng đến từ việc sử dụng dịch vụ thuận tiện, bảo mật hơn, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài khoản. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Nhận biết được vai trò quan trọng của việc cần phải phát triển ngân hàng số tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, tác giả quyết định chọn đề tài “Cơ hội và thách thức của hoạt động chuyển đổi số đến ngành ngân hàng”. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

 

Sự phát triển của chuyển đổi số:

  • Ngày càng nhiều người quan tâm đến các phương thức thanh toán mới trên thị trường. Thanh toán sinh trắc học (chẳng hạn như quét vân tay, nhận dạng giọng nói/khuôn mặt hoặc quét võng mạc) được quan tâm đặc biệt. Có tới 83% người tiêu dùng trong nước hiện đã biết đến các phương thức thanh toán này và đa số cũng quan tâm trải nghiệm chúng.
  • Thẻ không số cũng dần được nhận biết bởi 62% người tiêu dùng và có tới 77% người tiêu dùng sẽ sử dụng chúng cho các giao dịch trong tương lai. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Theo McKinsey (2021), thị trường tiêu dùng của châu Á đang thay đổi mạnh mẽ với các góc độ tăng trưởng mới, liên quan mật thiết đến sự phát triển của công nghệ, mang lại cơ hội cho các dịch vụ tài chính số, theo nghiên cứu mới “Beyond income: Redrawing Asia’s consumer map” của Viện Toàn cầu McKinsey (MGI). Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đến cuối tháng 4/2021, cả nước có trên 79 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thanh toán qua Internet và 44 tổ chức thanh toán qua điện thoại di động. Trong 4 tháng đầu năm 2021, thanh toán điện tử qua Internet, điện thoại di động, QR Code đạt được kết quả đáng ghi nhận, thu hút số lượng lớn khách hàng sử dụng. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • So với cùng kỳ 4 tháng đầu năm 2020, giao dịch qua kênh Internet tăng tương ứng 65,9% về số lượng; 31,2% về giá trị; giao dịch qua kênh điện thoại di động tăng tương ứng 86,3% về số lượng; 123,1% về giá trị; giao dịch qua kênh QR Code tăng tương ứng 95,7% về số lượng; 181,5% về giá trị. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Theo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, tính đến tháng 9/2021, tổng số lượng giao dịch qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng lần lượt tăng 1,88% về số lượng và tăng 42,58% về giá trị. Hệ thống bù trừ điện tử và chuyển mạch giao dịch tài chính tăng 96,63% về số lượng và 133,11% về giá trị so với cùng kỳ năm 2020. Đây là cơ hội đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Nền kinh tế đang dần hồi phục, hứa hẹn những cơ hội cho sự tăng trưởng ổn định và vững chắc trong ngành ngân hàng tài chính:

  • Dù gặp nhiều tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19, đặc biệt làn sóng dịch lần thứ tư, tuy nhiên, bằng sự chủ động, linh hoạt, ngành Ngân hàng đã đi qua năm 2021 với nhiều điểm sáng nổi bật, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp và người dân trong bối cảnh dịch bệnh. Đây là một cơ hội cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Một khảo sát của Vietnam Report thực hiện vào tháng 6/2022 cho thấy trên 48% số khách hàng phản hồi cho rằng ngành ngân hàng đã thể hiện vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi kinh tế của Việt Nam. Năng lực hoạt động của ngành ngân hàng được nhìn nhận rất tích cực khi 77,7% số khách hàng cho rằng các ngân hàng đã duy trì mức độ dịch vụ khách hàng tốt, và 58,9% cho biết các ngân hàng đã điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ phù hợp với thay đổi do đại dịch. Đây là một cơ hội cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Tăng trưởng tín dụng năm 2021 đã trở về mức trước đại dịch (năm 2019), đạt 13,6%. Tín dụng tính đến ngày 09/6/2022 tăng gần 8,2% so với thời điểm đầu năm và 17,1% so với cùng kỳ năm 2021. Phần lớn chuyên gia và ngân hàng tham gia khảo sát của Vietnam Report dự báo tăng trưởng tín dụng cả năm 2022 có thể đạt mức trên 14%, trong đó, cho vay bán lẻ tiếp tục là động lực chính.
  • Theo đánh giá của các chuyên gia, cho vay tiêu dùng ở Việt Nam hiện còn khá khiêm tốn so với các nước trong khu vực, điều này cho thấy dư địa tăng trưởng rất lớn. Đây là một cơ hội cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Xem thêm: Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng Sacombank

ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa
ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa

5. Threats (Thách thức) của ngân hàng ACB

Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB cuối cùng là Threats (Thách thức) của ngân hàng ACB.

Nguồn nhân lực số ngành ngân hàng còn nhiều hạn chế:

  • Navigos Search đánh giá, nguồn ứng viên trong mảng chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng tại Việt Nam hiện nay rất hạn chế, cả về số lượng và chất lượng. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Về chất lượng, rất hiếm các ứng viên có kinh nghiệm để triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất. Về số lượng, ngân hàng có nhu cầu tuyển số lượng lớn và trong thời gian ngắn nhưng lượng ứng viên đạt yêu cầu không đủ đáp ứng. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Theo quan sát của Navigos Search, sự cạnh tranh về các ứng viên trong ngành này rất khốc liệt. Đặc biệt với các vị trí về IT, một trong những nền tảng quan trọng trong việc chuyển đổi số, luôn khan hiếm ứng viên. Không chỉ có các ngân hàng cần tuyển các vị trí IT, mà các công ty từ các lĩnh vực khác như tài chính, thương mại điện tử, y tế giáo dục… đều muốn tuyển các ứng viên trong mảng này. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Bên cạnh đó, do cần phải triển khai các sản phẩm và giải pháp công nghệ tiên tiến về chuyển đổi số trong khi các ứng viên trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu, các ngân hàng lớn sẵn sàng chi trả những khoản tiền đáng kể để “săn” ứng viên từ nước ngoài về. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Trong hai năm 2020 – 2021, các ngân hàng mong muốn tuyển dụng ứng viên Việt Kiều nhiều hơn tuyển nhân sự là người nước ngoài (expatriate) do ứng viên Việt Kiều có lợi thế hơn khi ít nhiều vẫn hiểu văn hóa Việt Nam, hiểu tiếng Việt và dễ dàng thích nghi hơn. Các nhân sự này đặc biệt được săn đón trong các mảng then chốt như IT, dữ liệu, sản phẩm, quản trị rủi ro… Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Việc tuyển dụng và thu hút, giữ chân các ứng viên IT tại các ngân hàng luôn là “sự đau đầu” với nhà tuyển dụng. Các ứng viên này thường không gắn bó lâu với vì họ có thể lựa chọn lĩnh vực đa dạng để làm việc. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gắt gao giữa các công ty trên thị trường để thu hút ứng viên và các ngân hàng cũng phải đưa ra các chính sách tuyển dụng hấp dẫn về lương, thưởng và phúc lợi xã hội. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Thách thức về chuyển đổi số:

  • Hoạt động chuyển đổi số đối với ngành Ngân hàng tạo ra thách thức trong lĩnh vực thanh toán và hoàn thiện hành lang pháp lý, phục vụ hoạt động thanh toán điện tử.
  • Trong đó, khuôn khổ pháp lý và cơ chế chính sách liên quan đến các dịch vụ, phương tiện thanh toán trực tuyến, điện tử mới, hiện đại, tiền ảo, thẻ ảo, tiền điện tử,… là những vấn đề mới và phức tạp, cần được tiếp tục nghiên cứu, đánh giá, sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu thực tế và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và viễn thông. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Thách thức còn tồn tại là việc mô hình kinh doanh, quản trị về thanh toán có thể cần được xem xét lại để phù hợp với xu hướng quản trị thông minh, mô hình ngân hàng di động, ngân hàng số, thanh toán điện tử. Bên cạnh đó, các ngân hàng cần nghiên cứu, tối đa hóa trải nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực thanh toán để đáp ứng nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng trong thời đại công nghệ. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Sự phát triển ngày càng tinh vi của công nghệ số cũng kéo theo sự gia tăng lỗ hổng bảo mật và tội phạm công nghệ cao. Đối với lĩnh vực thanh toán gồm thanh toán thẻ qua POS, thanh toán điện tử gần đây có những diễn biến phức tạp với những hành vi, thủ đoạn mới, tinh vi hơn. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Do vậy, thách thức cho toàn bộ ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung và cho lĩnh vực thanh toán nói riêng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 chính là vấn đề an toàn cho hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh toán, vấn đề bảo mật thông tin và vấn đề về các loại tội phạm công nghệ cao, cũng như thách thức về trình độ, năng lực, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin. Đây là thách thức đáng chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

 

Nợ xấu gia tăng, tiềm ẩn rủi ro an toàn hệ thống:

  • Thống kê cho thấy, nợ xấu đang có xu hướng tăng khá mạnh. Sức ảnh hưởng của đại dịch lên bảng cân đối kế toán của nhà băng được dự báo sẽ còn tiếp tục kéo dài khi doanh nghiệp chưa thể phục hồi và những khoản nợ sau khi được tạo điều kiện cơ cấu lại đang xếp ở nợ nhóm 1 và 2 nhưng vẫn không thể cải thiện sẽ buộc hệ thống phải chính thức ghi nhận là nợ xấu, đặc biệt là sau khi Thông tư 14 hết hiệu lực vào ngày 30/6/2022. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Do triển vọng về nợ xấu gia tăng vào năm 2022 nên từ cuối năm trước, phần lớn các ngân hàng đã tăng tỷ lệ dự phòng rủi ro để giúp cải thiện chất lượng tài sản cũng như “dự phòng” lợi nhuận cho năm nay. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Xu hướng này tiếp tục được duy trì khi kết quả khảo sát của Vietnam Report chỉ ra rằng, 45,5% số ngân hàng dự kiến tiếp tục tăng trích lập dự phòng rủi ro, 36,4% số ngân hàng duy trì mức trích lập dự phòng rủi ro như năm trước và chỉ có 18,2% giảm trích lập dự phòng rủi ro. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Dù vậy, tốc độ tăng trưởng trích lập dự phòng chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng nợ xấu khiến tỷ lệ trích lập dự phòng bao nợ xấu trung bình giảm nhẹ từ 118% hồi đầu năm xuống còn 112% khi kết thúc quý 1/2022. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu công bố có thể sẽ tăng lên trong nửa cuối năm 2022, sau khi Thông tư 14 sẽ hết hiệu lực. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Theo đó, việc tăng nguồn lực dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu của các ngân hàng lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Bộ đệm an toàn vốn còn mỏng:

  • Trong bối cảnh phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng, nhóm ngân hàng cần thực hiện các chuẩn mực quốc tế cao hơn như Basel 2, Basel 3… nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực.
  • Một trong số những chỉ tiêu quan trọng về quản trị rủi ro là tỷ lệ an toàn vốn (CAR). Theo Finn Research, tỷ lệ CAR của các ngân hàng Việt Nam chỉ ở mức 11,3% trong năm 2021, khá thấp so với các nước trong khu vực, và có dấu hiệu suy giảm trong quý 1/2022, một số ngân hàng thương mại nhà nước lớn hầu như không đáp ứng được yêu cầu về an toàn vốn của Basel 2. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Tỷ lệ CAR giảm một phần là do các tổ chức tín dụng áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN tiệm cận Basel 2, với yêu cầu tính tài sản có rủi ro chặt chẽ hơn, đồng thời các khoản cho vay chứng khoán, bất động sản… cũng bị áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cao hơn. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Dù vốn điều lệ của các ngân hàng tăng khá tốt trong năm 2021 thông qua hình thức phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, nhưng theo quan sát, tốc độ tăng trưởng đã có dấu hiệu chậm lại.
  • Trong môi trường rủi ro tín dụng và kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, áp lực tăng vốn đè nặng nên các ngân hàng ngày một tăng, trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với tăng trưởng trong năm nay của 36,4% số ngân hàng, tăng 8,6% so với năm ngoái (theo khảo sát của Vietnam Report). Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.
  • Theo đó, hơn 54,6% số ngân hàng cho biết tăng vốn điều lệ là nhiệm vụ trọng tâm của năm 2022, tăng đáng kể so với mức 44,4% của năm trước. Đây là một thách thức cần chú ý khi phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB.

Xem thêm: Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng Vietcombank

Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB - Bộ đệm an toàn vốn còn mỏng
Phân tích mô hình SWOT của ngân hàng ACB – Bộ đệm an toàn vốn còn mỏng

Brade Mar