Marketing Mix là gì? Marketing Mix 4P là gì?

Marketing Mix là một khái niệm căn bản trong Marketing, đặc biệt là Marketing Mix 4P. Mặc dù công nghệ kỹ thuật số ngày càng phát triển và Digital Marketing đang ở thời kỳ tăng trưởng “vũ bão”, Tổ hợp Marketing truyền thống vẫn không thay đổi, Digital (kỹ thuật số) chỉ là một hình thức tích hợp trong Tổ hợp Marketing.

1. Marketing Mix là gì?

Marketing Mix là tổ hợp các công cụ Marketing mà một công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu Marketing trong thị trường mục tiêu. Theo các nhà Marketing lâu năm, nhiệm vụ chính của Marketing là điều làm cho sản phẩm trở nên độc đáo và khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

Marketing Mix là một thuật ngữ bao gồm các công cụ được thực hiện để nâng cao doanh số bán hàng và xây dựng thương hiệu. Marketing Mix truyền thống bao gồm 4 nhóm (4Ps), bao gồm:

  • Product (Sản phẩm)
  • Price (Giá cả)
  • Place (Phân phối)
  • Promotion (Chiêu thị)

 

Ngoài ra, Marketing Mix ngày nay còn được mở rộng thành 6Ps: Product, Price, Place, Promotion, Positioning (Định vị) và Packaging (Bao bì). Hoặc mô hình Marketing Mix 7Ps sử dụng phổ biến trong dịch vụ, bao gồm:

  • Product (Sản phẩm)
  • Price (Giá cả)
  • Place (Phân phối)
  • Promotion (Chiêu thị)
  • People (Con người)
  • Process (Quy trình)
  • Physical Evidence (Vật chất)

Ngoài Marketing Mix với các chữ Ps, kể từ năm 1990, Marketing Mix 4Cs được hình thành, chuyển trọng tâm vào khách hàng và nhóm Marketing Mix 4Cs ngày nay được áp dụng mạnh mẽ trong Digital Marketing:

  • Customer (Khách hàng)
  • Cost (Chi phí)
  • Convenience (Sự tiện lợi)
  • Communication (Truyền thông)

Xem thêm: Bán hàng cá nhân là gì? Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi nào?

Marketing Mix 7Ps cho dịch vụ, 4Ps truyền thống và 4Cs tập trung vào khách hàng
Marketing Mix 7Ps cho dịch vụ, 4Ps truyền thống và 4Cs tập trung vào khách hàng

2. Marketing Mix 4P là gì?

Như đã nói ở trên, Marketing Mix 4P là tổ hợp Marketing Mix truyền thống, cốt lõi nhất, bao gồm 4 nhóm là Product (Sản phẩm); Price (Giá cả); Place (Phân phối) và Promotion (Chiêu thị).

Product (Sản phẩm):

  • Sản phẩm là những thứ được đưa ra trao đổi trên thị trường nhằm thỏa mãn mong muốn hay nhu cầu. Product trong Marketing Mix, Marketer cần phải hiểu được những khái niệm cơ bản như các cấp độ sản phẩm, phân cấp sản phẩm hay danh mục sản phẩm.
  • Một trong những nhiệm vụ chính trong việc phát triển sản phẩm là xây dựng thương hiệu. Thương hiệu là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, thiết kế, hoặc sự kết hợp của chúng, nhằm mục đích để xác định hàng hóa. Quá trình xây dựng và quản lý thương hiệu khá phức tạp và đòi hỏi người làm Marketing phải có cái nhìn sâu sắc về khách hàng, công ty, sản phẩm và thị trường.
  • Cùng với đó, các nhiệm vụ khác trong việc xây dựng sản phẩm còn bao gồm: phát triển bao bì, nghiên cứu và đổi mới sản phẩm, các dịch vụ đi kèm, v.v

Price (Giá cả):

  • Trong Marketing Mix, chỉ có giá trực tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, các yếu tố khác trực tiếp tạo ra chi phí. Giá là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận công ty. Vì thế, các quyết định về giá rất quan trọng và thường phải có sự tham gia của nhiều phòng ban trong công ty, không chỉ riêng phòng Marketing.
  • Các phương pháp định giá phù hợp, chiến lược giá cho sản phẩm mới, chiến lược giá cho tổ hợp sản phẩm hay chiến lược giá theo chu kỳ sống của sản phẩm phải được xem xét kỹ lưỡng.
  • Cùng với đó, những phản ứng với các thay đổi về giá cũng phải được theo dõi liên tục. Các quyết định chủ động giảm giá hay tăng giá nghe có vẻ đơn giản nhưng nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận công ty.

Place (Phân phối):

  • Hoạt động phân phối thường liên quan đến kênh phân phối. Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
  • Công ty có thể bán trực tiếp sản phẩm tới tay người tiêu dùng. Nhưng điều này thường chỉ xảy ra trong thị trường B2B (thị trường công nghiệp). Trong thị trường tiêu dùng (B2C), hầu hết các công ty phải sử dụng kênh phân phối trung gian, thông qua các nhà phân phối, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ. Tất cả kênh này tạo ra một hệ thống phân phối hoàn chỉnh để sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
  • Người làm Marketing phải thiết kế cấu trúc kênh phân phối, lựa chọn cấu trúc kênh sao cho tối ưu và các dòng lưu chuyển trong kênh phải thật “mượt mà”. Sau khi xây dựng hệ thống kênh, Marketer phải quản lý kênh bởi đối với những hệ thống kênh gián tiếp qua trung gian, rất dễ xảy ra xung đột kênh.
  • Công ty cần tổ chức hệ thống nhà phân phối với nhiệm vụ rõ ràng theo từng khu vực, tránh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh. Cùng với đó, công ty cần tổ chức hệ thống bán sỉ, bán lẻ một cách đồng bộ giúp triển khai các hoạt động Marketing có hiệu quả.
  • Một trong những yếu tố khác mà công ty cần chú ý là các hoạt động phân phối vật chất (Logistic). Phân phối vật chất là hoạt động lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc vận tải và lưu kho hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng ở thị trường mục tiêu và thu được lợi nhuận cao nhất.

Promotion (Chiêu thị):

  • Hoạt động chiêu thị, truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ một người sang người khác thông qua những ký hiệu, tín hiệu có nghĩa. Do đó, truyền thông là một phương tiện để trao đổi và chia sẻ các ý tưởng, thái độ, các giá trị, ý kiến và các sự kiện, là một quá trình đòi hỏi có sự kết hợp giữa người gửi và người nhận thông tin.
  • Năm nhóm công cụ cốt lõi trong chiêu thị bao gồm: Quảng cáo, Bán hàng cá nhân, Khuyến mãi, Quan hệ công chúng và Marketing trực tiếp.

Xem thêm: Direct Marketing là gì? 7 ví dụ về Direct Marketing

Marketing Mix 4P là tổ hợp Marketing Mix truyền thống, cốt lõi nhất, bao gồm 4 nhóm là Product, Price, Place và Promotion
Marketing Mix 4P là tổ hợp Marketing Mix truyền thống, cốt lõi nhất, bao gồm 4 nhóm là Product, Price, Place và Promotion

3. Ví dụ về Marketing Mix 4P

International Business Machines Corporation (IBM) là một tập đoàn công nghệ đa quốc gia của Mỹ có trụ sở chính tại Armonk, New York, hoạt động tại hơn 171 quốc gia. International Business Machines Corporation (IBM) sản xuất và bán phần cứng máy tính, phần mềm, đồng thời cung cấp dịch vụ lưu trữ và tư vấn trong các lĩnh vực từ máy tính. Dưới đây là ví dụ về Marketing Mix 4P của IBM.

Xem thêm: Tìm hiểu về International Business Machines Corporation (IBM)

3.1 Product

Các nhóm sản phẩm chính trong Marketing Mix của IBM bao gồm:

  • Phần cứng máy chủ: IBM với mục tiêu một loạt các giải pháp dành cho nhiều dòng sản phẩm bao gồm quá trình phân tích, cloud, DevOps, Blockchain. IBM giới thiệu một hệ thống Linuxone cho riêng mình như một phần cứng có nền tảng.
  • Lưu trữ: IBM chuyên cung cấp các sản phẩm gồm các hệ thống FlashSystem và Storwize và những mảng khác. Chuyên cung cấp phần cứng mạng để lưu trữ các kênh sợi quang và phương tiện lưu trữ các sản phẩm băng và ngoài ra có những bộ lưu trữ hỗ trợ như Spectrum và công nghệ lưu trữ Cleversafe.
  • Phần mềm: Các phần mềm cả IBM rất đa dạng gồm nhiều dịch vụ như IBM SPSS, DB2, IBM Maximo Asset Management và IBM Cognos Analytics. Các dòng phần mềm các công ty không gian và di động gồm những dịch vụ email doanh nghiệp là IBM Notes và IBM Verse.
Chiến lược sản phẩm của IBM 1
Chiến lược sản phẩm của IBM 1

3.2 Price

Đối với các sản phẩm công nghệ thông tin của mình, IBM sử dụng các chiến lược giá sau:

  • Chiến lược định giá theo định hướng thị trường
  • Chiến lược định giá dựa trên giá trị

Chiến lược định giá theo định hướng thị trường nhằm mục đích đặt giá tương đương với giá hiện tại trong ngành công nghệ thông tin cho một số hàng hóa nhất định. Ví dụ, các sản phẩm trực tuyến của IBM, chẳng hạn như dịch vụ nền tảng đám mây, có giá cạnh tranh, do mức độ cạnh tranh và độ nhạy cảm về giá cao mà các sản phẩm khác trong thị trường dịch vụ dựa trên đám mây.

Mặt khác, cách tiếp cận định giá dựa trên giá trị được nhìn thấy trong một số dòng sản phẩm của công ty. Mục đích của chiến lược này là đánh giá giá cả và phạm vi giá phù hợp dựa trên cách hàng hóa của IBM được khách hàng cảm nhận và cần thiết. Ví dụ: phương pháp định giá dựa trên giá trị được sử dụng để định giá các máy tính kinh doanh cho các chuỗi nhà hàng.

Chiến lược giá của IBM 1
Chiến lược giá của IBM 1

3.3 Place

IBM được biết đến gần đây như là một công ty sản xuất máy tính hàng đầu thế giới, với hơn 388.000 công nhân trên toàn thế giới. IBM là chủ công nhân công nghệ lớn nhất trên toàn thế giới. Đó là một lợi thế nhưng doanh thu của IBM đã bị tụt xuống hạng thứ hai sau Hewlett Packard trong năm 2007.

Trang web chính thức của IBM cho phép khách hàng truy cập thông tin giá trị về các sản phẩm của công ty. Trang web là một cách thuận tiện để giao tiếp với khách hàng mục tiêu trên toàn thế giới. Khách hàng cũng có thể tạo và thanh toán cho các tài khoản để sử dụng các dịch vụ dựa trên đám mây của công ty thông qua trang web chính thức.

Mặt khác, các đối tác kinh doanh là cách truyền thống để tiếp cận thị trường mục tiêu của công ty. Các đối tác kinh doanh như các nhà phân phối được ủy quyền là các kênh chính để phân phối các sản phẩm của IBM, ngay cả trước sự ra đời của Internet. Các trung tâm phân phối hỗ trợ việc phân phối một số sản phẩm của công ty, chẳng hạn như “Global Process Services” là một phần của dòng sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp toàn cầu.

Chiến lược phân phối của IBM 1
Chiến lược phân phối của IBM 1

3.4 Promotion

IBM có một thương hiệu giá trị là kết quả của hơn 100 năm hoạt động và các chiến dịch Marketing. Kể từ năm 1996, Chiến lược Marketing của IBM là đối tác công nghệ độc quyền cho Masters Tournament, một trong bốn giải vô địch lớn trong môn đánh gôn chuyên nghiệp, với việc IBM tạo ra Masters.org đầu tiên (1996), sân chơi đầu tiên (1998), ứng dụng iPhone đầu tiên có phát trực tiếp (2009) và nguồn cấp dữ liệu 4K Ultra High Definition trực tiếp lần đầu tiên ở Hoa Kỳ cho một sự kiện thể thao lớn (2016).

Promotion trong Marketing Mix của IBM cũng tài trợ cho quần vợt chuyên nghiệp, với các trận đấu tại U.S. Open, Wimbledon, Australian Open và French Open. Công ty cũng tài trợ cho Thế vận hội Olympic từ năm 1960 đến năm 2000 và Liên đoàn bóng đá quốc gia từ năm 2003 đến năm 2012.

IBM tài trợ cho nhiều giải quần vợt lớn của thế giới
IBM tài trợ cho nhiều giải quần vợt lớn của thế giới

Brade Mar

5/5 - (4 bình chọn)